Pages

Được tạo bởi Blogger.

Tổng quan về hương ước tục lệ (phần 2)

Quy mô của hương ước tục lệ
   Các điều quy ước của một cộng đồng người trong xã hội Việt Nam xưa thường thấy xảy ra ờ hai khu vực, một là trong đơn vị cư dân hoặc hành chính như giáp, thôn, phường, xã, trại, vạn, tổng; hai là trong các tổ chức sinh hoạt có tính chất chuyên ngành như phường làng nghề, hội tư văn.
Hương ước tục lệ ở đơn vị cư dân
- Phe giáp
Phe giáp là đơn vị cư dân nhỏ nhất trong cộng đồng làng xã gồm có số nhân đinh nhất định cùng với làng xã lo các việc tế thần, ma chay, cưới xin. Các cư dân của từng giáp có thể sinh sống cùng trên một địa bàn, song cũng có nơi ở xen kẽ với các giáp khác. Để liên kết gắn bó với nhau, các giáp đều có hương ước tục lệ quy định rõ rệt.

Tổng quan về hương ước tục lệ (phần 2)

Ví dụ:
Điều lệ giáp Hoàng Chính xã Đa Sĩ AF a2/79
Tục lệ giáp Đoài Nhị xã Đông Ngạc AF a2/67
Phong tục giáp Bãi Trù xã Cát Ngũ AF a2/10
Đặc biệt trong làng xã còn có một đơn vị giáp có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau về việc học hành thi cử, đó là giáp tư văn, còn gọi là văn giáp, vân hội. Tiêu chuẩn của những người tham gia hàng giáp là những người có trình độ vãn hóa hiểu biết, do vậy tục lộ hàng giáp do họ chế đặt ra thường rất chặt chẽ (xem bản Văn hội ước ở dưới).
- Thôn xóm
Thôn là đơn vị dân cư nhỏ hơn xã, có khi tương đương với một xóm hoặc một thôn nhỏ thì trực thuộc xã, thôn lớn lại được trực thuộc tổng. Cư dân trong thôn phải sinh sống làm ăn cùng trên một địa bàn. Những người
VI ly do nào đó chuyển đổi chỗ ở sẽ phải gia nhập vào thổn khác. Trong cả hai kho sách của Viện Hán Nôm và Viện Thông tin thì các bản hương ước cấp thôn tương đối phổ biến.
Ví dụ:
Điều lệ thôn Ngọc Khánh huyện Hoàn Long AFa2/103
Phong tục thôn Đến Ba xã Thượng Cát AF a2/59
Khoán lệ thôn Thượng xã Trung Kính AF a2/57
- Phường
Tổ chức phường có thể ở khu đô thị, song cũng có ở khu dân cư trong nông thôn, song có điều là khi ở khu vực nông thôn thì các phường này còn tổ chức nghề phụ, do vậy họ cũng cần có hương ước tục lệ.
Ví dụ:
Tục lệ phường Cù Sơn tổng Hoàng Xá AF aổ/38
Tục lệ phường Thụy An tổng Đông Cao AF a7/l 6
Điều lệ phường Hồ Khẩu huyện Hoàn Long AF a2/35.
Khoán lệ trại Khương Thượng huyện Hoàn Long AF a2/27
Khoán lệ trại Nam Đồng huyện Hoàn Long AF a2/28 – Làng xã
Xã là đơn vị hành chính cấp thấp nhất. Tục lệ ở làng xã ở đâu cũng có thường được gọi là lệ làng. Hiện nay trong kho sách của Viện Hán Nôm còn lưu giữ được mấy trăm văn bản hương ước tục lệ.
Ví dụ:
Điều lệ xã Yên Hòa huyện Hoàn Long AF a2/27 Hương lệ xã Hoa Ngạc huyện Từ Liêm AF a2/61
Khoản lệ xã Kim Quan huyện Thạch Thất AF a6/17
- Tổng
Tổng là đơn vị cư dân lớn hơn xã. Các bản hương ước tục lệ hàng tổng chủ yếu quy định về tập tục thờ cúng tế lễ, ví dụ:
Khoán ước tổng Đại Phùng A. 2875
2.2. Hương ước tục lệ ở làng nghề
Các làng nghề trong Việt Nam xưa chủ yếu là nghề thủ công xã hội như làm mây tre, kim hoàn, nồi đất, đồ gốm sứ. Các làng nghề này đều có hương ước tục lệ.
Ví dụ:
Khoán lệ phường Kim Mã huyện Hoàn Long AF a2/29
Kim Ngân đình thị lệ (Văn bản lưu giữ ở đình Kim Ngân phố Hàng Bạc)
Điều lệ phường Long Đằng xã Đông Ngạc AF a2/79
Ngoài các phường dùng nghề ra, trong kho sách của Viện nghiên cứu Hán Nôm còn lưu giữ một số bản tục lệ của các vạn chài, phường thủy cơ.
Ví dụ:
Tục lệ phường Thủy Cơ xã Thịnh Đức huyện Phú Xuyên AF a2/44
Phong tục vạn Hạ Trì huyện Từ Liêm AF a2/58.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: le hoi lang