Điều 9: Xây dựng
- Ban cho làng ta xây dựng ngôi đình lớn hình chữ công thờ thần, 3 gian 2 dải vũ.
- Gỗ, phỏng giá mua 1000 quan tiền đồng.
- Trả công thợ mộc 550 quan tiền đổng.
- Trả công thợ nề 30 quan tiền đồng.
- Ban cho làng ta thực 200 quan tiền cổ.
- Ban cho các giáp trong làng gồm 13 mẫu ruộng, khắc phụ vào sau:
1. Ban cho giáp Đông Thượng 1 mẫu ruộng hương hoả, 1 mẫu ruộng tế, 5 sào ruộng tứ quý).
- Ban cho làng ta xây dựng ngôi đình lớn hình chữ công thờ thần, 3 gian 2 dải vũ.
- Gỗ, phỏng giá mua 1000 quan tiền đồng.
- Trả công thợ mộc 550 quan tiền đổng.
- Trả công thợ nề 30 quan tiền đồng.
- Ban cho làng ta thực 200 quan tiền cổ.
- Ban cho các giáp trong làng gồm 13 mẫu ruộng, khắc phụ vào sau:
1. Ban cho giáp Đông Thượng 1 mẫu ruộng hương hoả, 1 mẫu ruộng tế, 5 sào ruộng tứ quý).
+ Một thửa ở xứ Đồng Dương, ruộng hương hoả, 5 sào.
+ Một thửa ở xứ Lộng Thuyền, ruộng hương hoả, 3 sào.
+ Một thửa ở xứ Ma Rút, ruộng hương hoả, 2 sào.
+ Một thửa ở xứ Cẩu Hùm, ruộng tế, 7 sào.
(1) Ruộng tứ quý: Ruộng cấy thu hoa lợi dùng vào lổ tứ trọng (bổn tháng trọng trong cả năm).
+ Một thửa ở xứ Cây Gạo, ruộng tế, 3 sào.
+ Một thửa ở xứ Viện, ruộng tứ quý, 5 sào.
2. Ban cho giáp Đông Thọ 1 mẫu ruộng tế và 5 sào ruộng tứ quý.
+ Một thửa ở xứ Cây Gạo, ruộng tế, 2 sào.
+ Một thửa ở xứ Đồng Cạn, ruộng tế, 5 sào.
+ Một thửa ở xứ Đồng Thời, ruộng tế, 3 sào.
+ Một thửa ở xứ Viện, ruộng tứ quý, 5 sào.
3. Ban cho giáp Đông Trung 1 mẫu ruộng tế tự và 5 sào ruộng tứ quý. + Một thửa ở xứ Cây Gạo, mộng tế, 6 sào.
+ Một thửa ở xứ Cây Gạo, mộng tế, 4 sào.
+ Một thửa ở xứ Viện, mộng tứ quý, 2 sào.
+ Một thửa ở xứ Ma Rừng, ruộng tứ quý, 2 sào.
+ Một thửa ở xứ Ma Rút, mộng tứ quý, 1 sào.
4. Ban cho giáp Nam Thịnh 1 mẫu ruộng tế tự và 5 sào ruộng tứ quý + Một thửa ở xứ Đồng Nghĩa, ruộng tế, 7 sào.
+ Một thửa ở xứ Đồng Nghĩa, ruộng tế, 3 sào.
+ Một thửa ở xứ Sắt Cuốc, ruộng tứ quý, 5 sào.
5. Ban cho giáp Tây Thọ 1 mẫu ruộng tế tự và 5 sào ruộng tứ quý + Một thửa ở xứ Đồng Nghĩa, ruộng tế, 7 sào.
+ Một thửa ở xứ Cây Gạo, ruộng tế, 2 sào.
+ Một thửa ở xứ Cây Gạo, ruộng tế, 1 sào.
+ Một thửa ở xứ Ải Cả, ruộng tứ quý, 2 sào.
+ Một thửa ở xứ Đế Đó, ruộng tứ quý, 3 sào.
6. Ban cho giáp Tây Phúc 1 mẫu ruộng tế tự và 5 sào ruộng tứ quý + Một thửa ở xứ Đồng Giai, ruộng tế, 6 sào.
+ Một thửa ở xứ Đồng Thời, ruộng tế, 4 sào.
+ Một thửa ở xứ Cầu Hùm, ruộng tứ quý, 5 sào.
7. Ban cho giáp Thọ Vực 1 mẫu ruộng tế tự và 5 sào ruộng tứ quý + Một thửa ở xứ Đổng Giai, ruộng tế, 6 sào.
4- Một thửa ở xứ Đồng Thời, ruộng tế, 4 sào.
+ Một thửa ở xứ Cầu Hùm, ruộng tứ quý, 1 sào.
+ Một thửa ở xứ Cầu Hùm, ruộng tứ quý, 2 sào.
+ Một thửa ở xứ Cầu Hùm, ruộng tứ quý, 2 sào.
8. Ban cho giáp Tây Thượng 1 mẫu ruộng tế tự và 5 sào ruộng tứ quý + Một thửa ờ xứ Cầu Hùm, ruộng tế, 6 sào.
+ Một thửa ở xứ Đồng Sắt, ruộng tế, 3 sào.
+ Một thửa ở xứ Cây Gạo, ruộng tế, 1 sào.
+ Một thửa ở xứ Cầu Hùm, ruộng tứ quý, 5 sào.
Ngày tốt tháng 11 năm Chính Hoà thứ 8 (1687).
Từ khóa tìm kiếm nhiều: le hoi lang
